Ganciclovir natri là một loại thuốc kháng vi-rút tổng hợp thuộc họ tương tự nucleoside. Nó được sử dụng để điều trị nhiễm vi-rút do cytomegalovirus (CMV) gây ra, thường thấy ở những người có hệ thống miễn dịch yếu, chẳng hạn như những người nhiễm HIV/AIDS, người nhận ghép tạng và người đang hóa trị. Ganciclovir natri hoạt động bằng cách làm chậm sự phát triển và lây lan của vi-rút, đồng thời ngăn không cho vi-rút nhân lên.
Sự chỉ rõ
Số CAS 107910-75-8
Công thức phân tử C9H14N5NaO4
Trọng lượng phân tử 279,23
Số EINECS 641-368-8
Hình thức: Bột đông khô trắng vô trùng,
Độ hòa tan: hòa tan trong nước.
Ứng dụng
Ganciclovir natri chủ yếu được sử dụng để điều trị nhiễm CMV, đặc biệt ở những người có hệ thống miễn dịch suy yếu. Nó cũng được sử dụng trong điều trị dự phòng nhiễm CMV ở những bệnh nhân được cấy ghép nội tạng hoặc những người đang trải qua một số thủ thuật y tế có thể làm tăng nguy cơ phát triển nhiễm CMV. Ganciclovir natri cũng có hiệu quả trong điều trị các bệnh nhiễm virus khác như herpes simplex, varicella-zoster và virus Epstein-Barr.
Tại sao nên sử dụng Ganciclovir Natri?
Ganciclovir natri là một chất tương tự của nucleotide 2′-deoxyguanine có tác dụng ức chế sự nhân lên của virus herpes. Nó đã được chứng minh lâm sàng là có hiệu quả chống lại các bệnh nhiễm trùng do vi rút cytomegalovirus (CMV) và vi rút herpes simplex (HSV) gây ra.
Kho
Sau khi pha xong, thuốc nên được sử dụng ngay hoặc bảo quản ở nhiệt độ từ 2 độ đến 8 độ (36 độ F đến 46 độ F) trong tối đa 24 giờ.
Chú phổ biến: ganciclovir natri, nhà sản xuất natri ganciclovir Trung Quốc, nhà máy











