Degarelix axetat là chất đối kháng thụ thể hormone giải phóng gonadotropin (GnRH) tổng hợp làm giảm sự giải phóng gonadotropin và testosterone bằng cách liên kết thuận nghịch với thụ thể GnRH của tuyến yên, do đó có tác dụng chống ung thư tuyến tiền liệt.
thông số kỹ thuật
- Tên hóa học: Axetyl-(2S)-N-[(2S,3S)-3-{[(2S)-1-[(2R)-2-hydroxy-3-(naphtalen -2-yl)propanoyl]pyrrolidin-2-cacbonyl]amino}-2-{3-[4-(2-hydroxyetyl)-1-piperazinyl ]propyl}-3-metyl-L-valinamit
- Công thức phân tử: C82H103ClN12O16
- Khối lượng phân tử: 1632,44 g/mol
- Số CAS: 214766-78-6
- Độ tinh khiết Lớn hơn hoặc bằng 98 phần trăm
- Tạp chất Nhỏ hơn hoặc bằng 0.5 phần trăm
- Hình thức: Bột màu trắng đến trắng ngà
- Độ hòa tan: Hòa tan trong nước và metanol
Các ứng dụng
- Điều trị ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn cuối: DEGARELIX là thuốc đối kháng thụ thể hormone giải phóng gonadotropin (GnRH) được sử dụng để làm giảm nồng độ testosterone trong máu nhằm điều trị ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn cuối.
Tại sao nên sử dụng Degarelix Acetate:
Degarelix axetat là một loại thuốc dùng để điều trị ung thư tuyến tiền liệt tiến triển bằng cách ngăn chặn việc sản xuất các hormone kích thích sự phát triển và lan rộng của các tế bào ung thư. Nó là chất đối kháng hormone giải phóng gonadotropin (GnRH) thường được sử dụng khi các lựa chọn liệu pháp hormone khác không thành công hoặc không hiệu quả. Degarelix hoạt động nhanh chóng để giảm nồng độ testosterone và có thể dẫn đến giảm đáng kể kích thước tuyến tiền liệt và hoạt động ung thư. Nó được dùng dưới dạng tiêm dưới da và thường được dung nạp tốt với ít tác dụng phụ. Nhìn chung, degarelix axetat là một lựa chọn điều trị có giá trị cho nam giới bị ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn cuối.
Kho
- Bảo quản ở nhiệt độ phòng trong khoảng 20-25 độ (68-77 độ F).
- Tránh ánh sáng và độ ẩm.
- Tránh xa tầm tay trẻ em.
Chú phổ biến: degarelix, nhà sản xuất degarelix Trung Quốc, nhà máy











