Axit Erythorbic là một loại phụ gia thực phẩm được sử dụng làm chất chống oxy hóa trong các sản phẩm thực phẩm khác nhau. Nó là một loại bột tinh thể màu trắng, không mùi và hòa tan trong nước. Axit Erythorbic có cấu trúc hóa học tương tự axit ascorbic (vitamin C) và nó cũng có đặc tính chống oxy hóa. Axit này thường được sử dụng kết hợp với các chất phụ gia thực phẩm khác để tăng cường hiệu quả của chúng.
Tính chất hóa học
Axit Erythorbic xuất hiện dưới dạng tinh thể hoặc bột màu trắng hoặc hơi vàng. Nó dần dần tối màu khi tiếp xúc với ánh sáng.
công dụng
Chống oxy hóa (công nghiệp và thực phẩm), đặc biệt trong ngành sản xuất bia, chất khử trong nhiếp ảnh.
Axit Erythorbic là chất bảo quản thực phẩm, là chất khử mạnh (chấp nhận oxy) có chức năng tương tự như chất chống oxy hóa. Ở trạng thái kết tinh khô, nó không phản ứng, nhưng trong dung dịch nước, nó dễ dàng phản ứng với oxy trong khí quyển và các tác nhân oxy hóa khác, làm cho nó có giá trị như một chất chống oxy hóa. Trong quá trình chuẩn bị, hòa tan và trộn nên kết hợp một lượng không khí tối thiểu và bảo quản phải ở nhiệt độ mát mẻ. Nó có độ hòa tan là 43 g/100 ml nước ở 25 độ c. Một phần tương đương với một phần axit ascorbic và tương đương với một phần natri erythorbat. Nó được sử dụng để kiểm soát sự suy giảm màu sắc và hương vị oxy hóa trong trái cây ở mức 150–200 ppm. Nó được sử dụng trong quá trình xử lý thịt để tăng tốc độ và kiểm soát phản ứng xử lý nitrit và kéo dài màu sắc của thịt xử lý ở mức 0,05 phần trăm .
Axit Erythorbic được sử dụng làm phụ gia thực phẩm như một chất chống vi trùng và chống oxy hóa.
Phương pháp sản xuất
Axit erythorbic được tổng hợp bằng phản ứng giữa metyl 2- keto-D-gluconate và natri metoxit. Nó cũng có thể được tổng hợp từ sucrose, và được sản xuất từ Penicillium spp.
sản xuất công nghệ sinh học
Nấm men và các loại nấm khác tổng hợp axit D-erythroascorbic axit đường C5 có chung đặc tính cấu trúc và hóa lý với Asc. Axit D-erythroascorbic có chức năng bảo vệ tương tự ở những vi sinh vật này giống như Asc ở thực vật và động vật, bao gồm cả việc loại bỏ các loại oxy phản ứng. Quá trình sinh tổng hợp axit D-erythroascorbic bắt đầu từ D-arabinose do vi sinh vật thu được từ nguyên liệu thực vật đang phân hủy. D-arabinose, có lẽ ở dạng đồng phân 1,4-furanosidic của nó, bị oxy hóa bởi NAD(P) cộng với các dehydrogenase cụ thể thành D-arabinono-1,4-lactone, chất này tiếp tục bị oxy hóa thành Axit D-erythroascorbic bởi D-arabinono-1,4-lactone oxidase. Các tế bào nghỉ ngơi của Saccharomyces cerevisiae có thể tổng hợp Asc từ L-galactose, L-galactono-1,4-lactone hoặc L-gulono- 1,4-lactone thông qua con đường được sử dụng tự nhiên đối với axit D-erythroascorbic.
thông số kỹ thuật
Axit Erythorbic là một chất phụ gia thực phẩm an toàn và hiệu quả được Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) quản lý. Nó có công thức hóa học là C6H8O6 và khối lượng phân tử là 176,12 g/mol. Độ tinh khiết của axit erythorbic được sử dụng trong các sản phẩm thực phẩm thường nằm trong khoảng 98-100 phần trăm .
Các ứng dụng
Axit Erythorbic thường được sử dụng làm chất bảo quản trong nhiều loại sản phẩm thực phẩm như thịt, gia cầm và hải sản, để ngăn ngừa sự đổi màu và hư hỏng. Nó cũng được sử dụng rộng rãi như một chất chống oxy hóa trong trái cây và rau quả đóng hộp, đồ uống và đồ nướng. Axit Erythorbic cũng được sử dụng trong ngành công nghiệp mỹ phẩm như một chất chống oxy hóa và chất bảo quản.
Điều kiện bảo quản
Axit Erythorbic nên được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và nguồn nhiệt. Nhiệt độ bảo quản khuyến nghị là dưới 25 độ (77 độ F). Axit Erythorbic nên được giữ trong bao bì gốc hoặc trong hộp kín, tránh ẩm và không khí. Khi được bảo quản đúng cách, axit erythorbic có thời hạn sử dụng ít nhất là 2 năm.
Chú phổ biến: axit erythorbic, nhà sản xuất axit erythorbic Trung Quốc, nhà máy










